Thời gian thực hiện nhiệm vụ:
- Theo Hợp đồng đã ký kết: từ tháng 01/ năm 2018 đến tháng 4/ năm 2020.
- Thực tế thực hiện: từ tháng 01/năm 2018 đến tháng 4/ năm 2020
Kinh phí và sử dụng kinh phí:
a) Tổng số kinh phí thực hiện: 685,44 tr.đ, trong đó:
+ Kính phí hỗ trợ từ SNKH: 520,00 tr.đ.
+ Kinh phí từ các nguồn khác: 165,44 tr.đ
Sản phẩm:
| 1 | Quy trình công nghệ xử lý ảnh viễn thám cho thành lập bản đồ phân vùng lũ quét. |
||
| 2 | Bản đồ chuyên đề theo nội dung nghiên cứu. | ||
| 3 | Bản đồ phân vùng và cảnh báo nguy cơ lũ quét khu vực tỉnh Phú Thọ. |
||
| 4 | Mô hình cảnh báo nguy cơ lũ quét khu vực tỉnh Phú Thọ | ||
| 5 | Bộ cơ sở dữ liệu GIS (14 cơ sở sở liệu chuyên đề) phục vụ xây dựng mô hình và phân vùng cảnh báo lũ quét cho khu vực tỉnh Phú Thọ. |
||
| 6 | Báo cáo khoa học tổng kết đề tài |
1. Tên nhiệm vụ: Nghiên cứu hoàn thiện công nghệ sản xuất và thương mại hóa sản phẩm môi trường pha loãng bảo quản tinh lợn dài ngày BTC-X dựa trên qui trình sản xuất môi trường pha loãng BTS-CT dùng sản xuất tinh lợn nhân tạo phục vụ phát triển chăn nuôi lợn tỉnh Vĩnh Phúc.
1. Tên nhiệm vụ: Nghiên cứu giải pháp quản lý, bảo tồn và phát huy giá trị các di sản văn hóa gắn với phát triển du lịch trên địa bàn tỉnh Vĩnh Phúc.
1. Tên nhiệm vụ: Ứng dụng công nghệ sản xuất thông minh trong sản xuất nguyên liệu búp chè tím chất lượng cao tại Công ty TNHH Đầu tư và Phát triển Trà UT.
Tạo lập, quản lý và phát triển nhãn hiệu tập thể "Mỳ rau, củ Thực phẩm xanh Lâm Thao" cho sản phẩm mỳ rau, củ của Hợp tác xã Thực phẩm xanh, huyện Lâm Thao, tỉnh Phú Thọ
Hỗ trợ tạo lập, quản lý và phát triển tài sản trí tuệ cho một số doanh nghiệp/Hợp tác xã trên địa bàn tỉnh Phú Thọ
Xây dựng mô hình liên kết sản xuất và tiêu thụ sản phẩm lúa gạo chất lượng ĐH12 trên địa bàn tỉnh Phú Thọ
Liên kết trang
0
4
0